Yêu cầu và lưu ý dành cho doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế|Danh mục 1〜4
Yêu cầu và lưu ý dành cho doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế|Danh mục 1〜4
Đơn xin visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế (技術・人文知識・国際業務) không chỉ thẩm tra điều kiện của bản thân người nước ngoài mà điều kiện của doanh nghiệp tuyển dụng cũng là đối tượng thẩm tra quan trọng. Đặc biệt, doanh nghiệp được phân loại thành các “danh mục” theo quy mô và tính ổn định, và hồ sơ cần thiết khác nhau đáng kể. Bài viết này sẽ giải thích cơ chế phân loại danh mục doanh nghiệp và các điểm quan trọng khi nộp đơn cho từng danh mục.
Nguồn tham khảo: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách cư trú (Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế)” - Danh sách hồ sơ nộp
Danh mục doanh nghiệp là gì
Cục Quản lý Xuất nhập cảnh phân loại doanh nghiệp tuyển dụng thành 4 danh mục khi xin visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế. Danh mục càng cao, hồ sơ càng được đơn giản hóa.
| Danh mục | Doanh nghiệp áp dụng |
|---|---|
| Danh mục 1 | Công ty niêm yết, cơ quan nhà nước・địa phương, tổ chức hành chính độc lập, pháp nhân đặc biệt, v.v. |
| Danh mục 2 | Tổ chức・cá nhân có tổng thuế khấu trừ tại nguồn trên bảng tổng hợp chứng từ thuế của năm trước từ 10 triệu yên trở lên |
| Danh mục 3 | Tổ chức・cá nhân đã nộp bảng tổng hợp chứng từ thuế của năm trước (trừ danh mục 2) |
| Danh mục 4 | Tổ chức・cá nhân không thuộc bất kỳ danh mục nào ở trên |
Tiêu chuẩn tham khảo: Thuế khấu trừ tại nguồn 10 triệu yên tương đương với doanh nghiệp có tổng tiền lương hàng năm khoảng 50〜60 triệu yên. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có trên 10 nhân viên có thể thuộc danh mục 2.
So sánh hồ sơ cần thiết theo danh mục
Trường hợp Danh mục 1 (công ty niêm yết, v.v.)
- Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách cư trú
- Ảnh
- Phong bì hồi đáp
- Tài liệu chứng minh niêm yết (bản sao niên giám công ty, v.v.)
Đặc điểm: Có thể nộp đơn với hồ sơ đơn giản nhất. Vì tính ổn định của doanh nghiệp được đảm bảo nên không cần nộp tài liệu tài chính.
Trường hợp Danh mục 2 (thuế khấu trừ tại nguồn từ 10 triệu yên trở lên)
Bổ sung thêm:
- Bản sao bảng tổng hợp chứng từ thuế của năm trước
Trường hợp Danh mục 3
Bổ sung thêm:
- Bản sao bảng tổng hợp chứng từ thuế của năm trước
- Giấy chứng nhận đăng ký
- Giới thiệu công ty (nội dung kinh doanh, số nhân viên, lịch sử, v.v.)
- Bản sao hợp đồng lao động
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp
- Sơ yếu lý lịch
Trường hợp Danh mục 4 (cần nhiều hồ sơ nhất)
Bổ sung thêm:
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất (bảng cân đối kế toán・báo cáo lãi lỗ)
- Kế hoạch kinh doanh (trường hợp pháp nhân mới thành lập)
- Bản sao thông báo khai trương văn phòng chi trả lương
- Ảnh công ty (ngoại quan・nội thất văn phòng, v.v.)
Độ khó nộp đơn theo danh mục
| Hạng mục | Danh mục 1 | Danh mục 2 | Danh mục 3 | Danh mục 4 |
|---|---|---|---|---|
| Lượng hồ sơ cần thiết | Ít | Ít〜Trung bình | Trung bình | Nhiều |
| Thời gian thẩm tra tham khảo | 2 tuần〜1 tháng | 2 tuần〜1 tháng | 1〜2 tháng | 1〜3 tháng |
| Thẩm tra tài chính | Không | Đơn giản | Có | Chi tiết |
| Độ khó nộp đơn | Thấp | Thấp〜Trung bình | Trung bình | Cao |
Điểm quan trọng để doanh nghiệp vừa và nhỏ (Danh mục 3・4) nộp đơn thành công
Phần lớn doanh nghiệp Nhật Bản thuộc danh mục 3 hoặc 4. Để các doanh nghiệp này nộp đơn visa thành công, những điểm sau rất quan trọng.
1. Chứng minh tính ổn định・bền vững của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính gần nhất nên có lãi
- Trường hợp lỗ, đính kèm kế hoạch cải thiện giải thích triển vọng tương lai
- Nộp danh sách khách hàng và thực tích đơn hàng để chứng minh hoạt động thực tế
2. Giải thích rõ ràng sự cần thiết của việc tuyển dụng
- Giải thích cụ thể tại sao cần nhân sự nước ngoài
- Ví dụ: “Cần ngôn ngữ ○○ để giao dịch với đối tác nước ngoài”, “Thiếu kỹ sư cho dự án phát triển IT”
- Thể hiện mối liên hệ với sự gia tăng khối lượng công việc và kế hoạch mở rộng kinh doanh
3. Đưa ra điều kiện tuyển dụng phù hợp
- Lương bằng hoặc cao hơn người Nhật
- Xác nhận đã tham gia bảo hiểm xã hội・bảo hiểm lao động
- Nội dung thông báo điều kiện lao động phù hợp với Luật Tiêu chuẩn Lao động
4. Giải thích rõ ràng nội dung kinh doanh
- Nếu không có tài liệu giới thiệu công ty, hãy lập bản mô tả nội dung kinh doanh
- Bản in trang web và tài liệu thực tích giao dịch cũng có hiệu quả
- Dùng ảnh văn phòng để chứng minh doanh nghiệp đang thực sự hoạt động
Đối ứng đặc biệt cho pháp nhân mới thành lập
Pháp nhân mới thành lập thường được xếp vào danh mục 4, nhưng có thể làm cho quá trình thẩm tra suôn sẻ hơn bằng các tài liệu bổ sung sau.
| Tài liệu bổ sung | Mục đích |
|---|---|
| Kế hoạch kinh doanh | Thể hiện triển vọng kinh doanh và kế hoạch thu chi |
| Lý lịch của người đại diện | Chứng minh năng lực điều hành |
| Tài liệu chứng minh góp vốn | Thể hiện cơ sở tài chính của doanh nghiệp |
| Hợp đồng thuê văn phòng | Chứng minh địa điểm kinh doanh thực tế |
| Hợp đồng・đơn đặt hàng với khách hàng | Thể hiện thực tích nhận đơn hàng |
Lưu ý: Pháp nhân mới thành lập do chưa có lịch sử nộp bảng tổng hợp chứng từ thuế nên thường bị yêu cầu nhiều hồ sơ hơn bình thường. Việc nộp đơn trong năm đầu thành lập cần chuẩn bị đặc biệt cẩn thận.
Các vấn đề tuân thủ pháp luật doanh nghiệp cần lưu ý
Trong quá trình thẩm tra visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế, tình trạng tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp cũng được kiểm tra.
- Tình trạng tham gia bảo hiểm xã hội・bảo hiểm lao động
- Nộp chứng từ thuế đúng quy định
- Báo cáo tình trạng tuyển dụng người nước ngoài (nghĩa vụ báo cáo cho Hello Work)
- Có tiền sử hỗ trợ lao động bất hợp pháp hay không
Nếu có vấn đề ở những khía cạnh này, rủi ro bị từ chối sẽ tăng lên, xin hãy lưu ý.
Hỗ trợ từ Văn phòng chúng tôi
Về tư vấn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế, hãy để Văn phòng Hành chính thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ bạn.
- Tỷ lệ được cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Hỗ trợ toàn Nhật Bản, tập trung tại Chiba・Tokyo(Có thể tư vấn trực tuyến)