Xin nhập quốc tịch cho vợ/chồng của người Nhật Bản|Có thể nộp đơn sau 3 năm cư trú
Xin nhập quốc tịch cho vợ/chồng của người Nhật Bản|Có thể nộp đơn sau 3 năm cư trú
Người nước ngoài kết hôn với người Nhật Bản, theo Điều 7 Luật Quốc tịch (国籍法第7条), được nới lỏng điều kiện cư trú và có thể xin nhập quốc tịch trong thời gian ngắn hơn so với mức thông thường 5 năm. Bài viết này sẽ giải thích chi tiết về điều kiện, giấy tờ cần thiết và các lưu ý khi xin nhập quốc tịch qua hôn nhân.
Căn cứ pháp luật: Luật Quốc tịch (国籍法, Luật số 147 năm 1950) Điều 7
Điều kiện theo Điều 7 Luật Quốc tịch
Điều 7 Luật Quốc tịch nới lỏng điều kiện cư trú cho vợ/chồng của công dân Nhật Bản theo 2 mô hình.
Điều 7 Luật Quốc tịch: “Đối với người nước ngoài là vợ/chồng của công dân Nhật Bản, liên tục có nơi cư trú hoặc nơi ở tại Nhật Bản từ 3 năm trở lên và hiện đang có nơi cư trú tại Nhật Bản, Bộ trưởng Tư pháp có thể cho phép nhập quốc tịch ngay cả khi người đó không đáp ứng điều kiện tại Mục 1 và Mục 2, Khoản 1 Điều 5”
Mô hình 1: Đã sống tại Nhật Bản trước khi kết hôn
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Thời gian cư trú | Liên tục trên 3 năm có nơi cư trú hoặc nơi ở tại Nhật Bản |
| Nơi cư trú hiện tại | Hiện đang có nơi cư trú tại Nhật Bản |
| Thời gian hôn nhân | Không quy định cụ thể (đã kết hôn là được) |
Ví dụ cụ thể:
- Du học tại Nhật 3 năm, sau đó kết hôn với người Nhật → Có thể nộp đơn
- Làm việc tại Nhật với visa lao động 3 năm, rồi kết hôn với người Nhật → Có thể nộp đơn
Mô hình 2: Bắt đầu sống tại Nhật Bản sau khi kết hôn
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Thời gian hôn nhân | Đã qua trên 3 năm |
| Thời gian cư trú | Liên tục trên 1 năm có nơi cư trú tại Nhật Bản |
Điều 7 Luật Quốc tịch (phần sau): “Người nước ngoài là vợ/chồng của công dân Nhật Bản, đã qua 3 năm kể từ ngày kết hôn và liên tục trên 1 năm có nơi cư trú tại Nhật Bản”
Ví dụ cụ thể:
- Kết hôn với người Nhật ở nước ngoài, 3 năm sau đến Nhật và sống 1 năm → Có thể nộp đơn
- Kết hôn với người Nhật ở nước ngoài 5 năm, đến Nhật và sống 1 năm → Có thể nộp đơn
Điều kiện được nới lỏng và điều kiện không được nới lỏng
| Điều kiện | Nhập quốc tịch thông thường | Nhập quốc tịch qua hôn nhân | Có nới lỏng |
|---|---|---|---|
| Điều kiện nơi cư trú | Trên 5 năm | Trên 3 năm (Mô hình 1) hoặc Hôn nhân 3 năm + Cư trú 1 năm (Mô hình 2) | Có |
| Điều kiện năng lực | Trên 18 tuổi | Miễn | Có |
| Điều kiện phẩm hạnh | Tốt | Tốt | Không thay đổi |
| Điều kiện sinh kế | Duy trì sinh kế | Duy trì sinh kế | Không thay đổi |
| Phòng chống đa quốc tịch | Mất quốc tịch gốc | Mất quốc tịch gốc | Không thay đổi |
| Điều kiện tư tưởng | Có | Có | Không thay đổi |
| Năng lực tiếng Nhật | Cần | Cần | Không thay đổi |
Quan trọng: Điều kiện phẩm hạnh và điều kiện sinh kế không được nới lỏng. Vẫn yêu cầu không nợ thuế và có nền tảng cuộc sống ổn định.
Yêu cầu thực chất về hôn nhân
Trong đơn xin nhập quốc tịch, hôn nhân không chỉ cần có hiệu lực pháp lý mà còn phải có nội dung thực chất.
Các điểm được kiểm tra trong xét duyệt
| Nội dung kiểm tra | Chi tiết |
|---|---|
| Thực tế sống chung | Vợ chồng có sống chung không |
| Quá trình hôn nhân | Gặp nhau như thế nào và đi đến kết hôn |
| Cuộc sống hàng ngày | Giao tiếp hàng ngày giữa vợ chồng |
| Kinh tế chung | Có chung chi tiêu gia đình không |
Lưu ý: Nếu bị đánh giá là hôn nhân giả, đơn nhập quốc tịch sẽ không được chấp thuận. Ngoài ra, còn có thể bị xử lý hình sự vì vi phạm Luật Quản lý Xuất nhập cảnh.
Giấy tờ cần thiết cho nhập quốc tịch qua hôn nhân
Ngoài các giấy tờ xin nhập quốc tịch thông thường, cần thêm các giấy tờ sau.
Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân
| Tên giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Giấy chứng nhận nội dung đăng ký kết hôn | Lấy tại ủy ban phường/xã |
| Bản sao hộ tịch của vợ/chồng Nhật Bản | Có ghi nội dung hôn nhân |
| Sổ cư trú của vợ/chồng Nhật Bản | Toàn bộ thành viên gia đình |
| Giấy chứng nhận kết hôn của nước gốc | Trường hợp đã đăng ký kết hôn ở nước gốc |
| Giấy chứng nhận tại chức của vợ/chồng Nhật Bản | Để chứng minh thu nhập của vợ/chồng |
| Bảng lương・Phiếu khấu trừ thuế tại nguồn của vợ/chồng Nhật Bản | Chứng minh điều kiện sinh kế |
Giấy tờ về vợ/chồng Nhật Bản
| Tên giấy tờ | Ghi chú |
|---|---|
| Bản sao hộ tịch của vợ/chồng (từ khi sinh đến nay) | Có thể bao gồm hộ tịch cải chế gốc・bản sao hộ tịch đã xóa |
| Giấy chứng nhận thuế cư dân・nộp thuế của vợ/chồng | 1~2 năm gần đây |
| Hồ sơ lương hưu của vợ/chồng | Tình trạng tham gia・nộp phí |
Điểm lưu ý: Đơn xin nhập quốc tịch cũng cần nhiều giấy tờ của vợ/chồng Nhật Bản. Sự hợp tác của vợ/chồng là không thể thiếu, nên hai vợ chồng cần trao đổi trước.
Lưu ý
1. Ảnh hưởng khi ly hôn
Nếu ly hôn trong quá trình xin nhập quốc tịch, có thể bị yêu cầu rút đơn vì không còn đáp ứng điều kiện Điều 7 Luật Quốc tịch.
Tuy nhiên, sau khi ly hôn, nếu vẫn liên tục cư trú tại Nhật Bản trên 5 năm, có thể nộp đơn theo điều kiện nhập quốc tịch thông thường (Điều 5 Luật Quốc tịch).
2. Trường hợp đang sống riêng
Ngay cả khi quan hệ hôn nhân vẫn còn, nếu đang sống riêng, tính thực chất của hôn nhân có thể bị nghi ngờ. Nếu có lý do chính đáng như đi công tác xa, hãy chuẩn bị tài liệu giải thích tình huống.
3. Trường hợp tái hôn
Cần thêm giấy tờ chứng minh cuộc hôn nhân trước đã ly hôn (giấy chứng nhận nội dung đăng ký ly hôn, giấy chứng nhận ly hôn của nước gốc, v.v.).
4. Tên sau khi nhập quốc tịch
Sau khi nhập quốc tịch, hộ tịch Nhật Bản sẽ được lập. Bạn có thể lấy họ của vợ/chồng Nhật Bản hoặc sử dụng họ cũ (họ nước ngoài). Tên sẽ được đăng ký khi nộp đơn nhập quốc tịch (帰化届).
Quy trình thủ tục
| Bước | Nội dung | Thời gian tham khảo |
|---|---|---|
| 1 | Tham vấn trước tại Cục Pháp vụ | 1 ngày |
| 2 | Thu thập giấy tờ cần thiết | 2~3 tháng |
| 3 | Lập hồ sơ | 2~4 tuần |
| 4 | Nộp đơn tại Cục Pháp vụ (bản thân đến trực tiếp) | 1 ngày |
| 5 | Phỏng vấn tại Cục Pháp vụ | 1~3 tháng sau khi nộp đơn |
| 6 | Xét duyệt・Trình lên Bộ trưởng Tư pháp | 6 tháng~1 năm |
| 7 | Công bố trên Công báo・Thông báo nhập quốc tịch | — |
| 8 | Nộp đơn nhập quốc tịch tại ủy ban phường/xã | Trong vòng 1 tháng sau công bố |
Tổng thời gian: Khoảng 8 tháng~1 năm rưỡi.
Câu hỏi thường gặp
Q. Có thể xin nhập quốc tịch ngay sau khi kết hôn không?
Nếu đã sống tại Nhật trên 3 năm trước khi kết hôn, có thể nộp đơn ngay sau khi kết hôn. Nếu đến Nhật sau khi kết hôn, cần hôn nhân trên 3 năm và cư trú tại Nhật trên 1 năm.
Q. Chỉ với thu nhập của vợ/chồng Nhật Bản có đáp ứng điều kiện sinh kế không?
Có. Điều 5, Khoản 1, Mục 4 Luật Quốc tịch quy định “có thể duy trì sinh kế bằng tài sản hoặc kỹ năng của bản thân hoặc vợ/chồng và thân nhân khác cùng chung sinh kế”. Nếu vợ/chồng Nhật Bản có thu nhập ổn định, ngay cả khi người nộp đơn không có thu nhập cũng có thể đáp ứng điều kiện.
Q. Không có visa vợ/chồng (tư cách cư trú “Vợ/chồng của người Nhật Bản, v.v.”) có thể xin nhập quốc tịch không?
Có. Điều kiện xin nhập quốc tịch là “là vợ/chồng của công dân Nhật Bản”, không phân biệt loại tư cách cư trú. Ngay cả khi có visa lao động hay cư trú vĩnh viễn, miễn là đã kết hôn với người Nhật thì có thể áp dụng Điều 7 Luật Quốc tịch.
Hỗ trợ từ Văn phòng chúng tôi
Về việc tư vấn xin nhập quốc tịch, hãy liên hệ Văn phòng Hành chính Sĩ Kaneko Hidetaka.
- Tỷ lệ được cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Hỗ trợ toàn quốc, tập trung tại Chiba・Tokyo(Có thể tư vấn trực tuyến)