金子英隆行政書士事務所 ロゴ

Hành chính thư sĩ

VP Kaneko Hidetaka

Tư cách cư trú 金子英隆

Con đường ngắn nhất từ visa Kỹ thuật/Nhân văn/Nghiệp vụ quốc tế đến vĩnh trú|Cách lấy vĩnh trú trong 5 năm

Con đường ngắn nhất từ visa Kỹ thuật/Nhân văn/Nghiệp vụ quốc tế đến vĩnh trú ~Cách lấy vĩnh trú từ visa lao động~

“Kỹ thuật/Nhân văn/Nghiệp vụ quốc tế” (技術・人文知識・国際業務, gọi tắt là “Gijinkoku”) là một trong những tư cách lưu trú loại lao động phổ biến nhất đối với người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản. Có nhiều con đường từ visa Gijinkoku để lấy Giấy phép cư trú vĩnh viễn (永住許可). Bài viết này sẽ giải thích chiến lược để lấy vĩnh trú trong thời gian ngắn nhất.

Con đường nguyên tắc: Lưu trú 10 năm (lao động 5 năm trở lên)

Con đường cơ bản để người có visa Gijinkoku xin vĩnh trú như sau.

Lưu trú liên tục tại Nhật Bản 10 năm trở lên. Trong đó, phải lưu trú liên tục với tư cách lao động 5 năm trở lên.

Lộ trình điển hình

NămTư cách lưu trúTích lũy
Năm 1~4Du học4 năm
Năm 5~6Gijinkoku (1 năm → gia hạn thành 3 năm)6 năm
Năm 7~9Gijinkoku (3 năm → gia hạn thành 5 năm)9 năm
Năm 10Gijinkoku (đạt 5 năm lao động) → Nộp đơn xin vĩnh trú10 năm

Lưu ý: Thời hạn lưu trú tối đa là “5 năm”, nhưng với đơn nộp trước ngày 31/3 năm Reiwa 9, “3 năm” cũng được chấp nhận là thời hạn tối đa (biện pháp chuyển tiếp).

Con đường rút ngắn qua Chuyên gia cao cấp

Sử dụng hệ thống tính điểm nhân tài cao cấp có thể rút ngắn đáng kể.

Bảng so sánh các con đường

Con đườngThời gian lưu trú cần thiếtĐiều kiện
Con đường nguyên tắc10 năm (trong đó lao động 5 năm)Không có điều kiện đặc biệt
Con đường nhân tài cao cấp 70 điểm3 nămĐiểm 70 trở lên
Con đường nhân tài cao cấp 80 điểm1 nămĐiểm 80 trở lên

Ví dụ tính điểm nhân tài cao cấp

Ví dụ tính điểm khi người có visa Gijinkoku xin vĩnh trú theo diện Chuyên gia cao cấp (高度専門職1号(b)).

Trường hợp: 30 tuổi, bằng thạc sĩ, thu nhập 5 triệu yên

Hạng mụcĐiểm
Học vấn: Thạc sĩ20 điểm
Kinh nghiệm: 5 năm10 điểm
Thu nhập: 5 triệu yên15 điểm
Tuổi: 3015 điểm
JLPT N115 điểm
Tổng75 điểm

Trường hợp này đạt 70 điểm trở lên, có thể dùng con đường 3 năm.

Trường hợp: 28 tuổi, bằng thạc sĩ, thu nhập 6 triệu yên, JLPT N1

Hạng mụcĐiểm
Học vấn: Thạc sĩ20 điểm
Kinh nghiệm: 3 năm5 điểm
Thu nhập: 6 triệu yên20 điểm
Tuổi: 2815 điểm
JLPT N115 điểm
Tốt nghiệp đại học Nhật Bản10 điểm
Tổng85 điểm

Trường hợp này đạt 80 điểm trở lên, có thể dùng con đường ngắn nhất 1 năm.

Giữ nguyên Gijinkoku xin vĩnh trú vs Chuyển sang Chuyên gia cao cấp

Trường hợp giữ nguyên Gijinkoku chờ 10 năm

Ưu điểm:

  • Không cần làm thủ tục thay đổi tư cách lưu trú
  • Tự do chuyển việc tương đối cao
  • Thủ tục đơn giản

Nhược điểm:

  • Xin vĩnh trú cần ít nhất 10 năm
  • Trong thời gian đó phải gia hạn tư cách lưu trú

Trường hợp chuyển sang Chuyên gia cao cấp

Ưu điểm:

  • Có thể xin vĩnh trú trong tối thiểu 1 năm (80 điểm) hoặc 3 năm (70 điểm)
  • Được hưởng các ưu đãi của Chuyên gia cao cấp

Nhược điểm:

  • Cần làm thủ tục thay đổi tư cách lưu trú
  • Khi chuyển việc có thể phải thay đổi tư cách lưu trú
  • Có rủi ro không duy trì được điểm

Lựa chọn thứ 3: Giữ nguyên Gijinkoku, nộp đơn bằng tính điểm

Quan trọng: Thực tế, không cần thay đổi tư cách lưu trú sang “Chuyên gia cao cấp” cũng có thể xin vĩnh trú bằng điểm nhân tài cao cấp.

Hướng dẫn cấp phép cư trú vĩnh viễn quy định, “tính điểm tại thời điểm 3 năm trước (1 năm trước đối với 80 điểm) kể từ ngày nộp đơn xin vĩnh trú, nếu được xác nhận đạt 70 điểm trở lên (80 điểm trở lên)” thì ngoại lệ cũng được áp dụng.

Tức là, giữ nguyên visa Gijinkoku, đạt 70 điểm trở lên thì 3 năm sau, đạt 80 điểm trở lên thì 1 năm sau có thể xin vĩnh trú.

Tiêu chí đánh giá: Nên chọn con đường nào

Yếu tố đánh giáCon đường nguyên tắc 10 nămCon đường nhân tài cao cấp
Điểm dưới 70Chọn con đường nàyKhông thể sử dụng
Điểm 70~79Cần 10 năm3 năm là có thể nộp đơn
Điểm 80 trở lênCần 10 năm1 năm là có thể nộp đơn
Dự định chuyển việc thường xuyênGijinkoku linh hoạt hơnChuyên gia cao cấp có hạn chế
Sắp đủ 10 năm lưu trúNộp đơn luônÍt lợi ích khi thay đổi

Lộ trình từ Gijinkoku đến vĩnh trú

Ngay khi đến Nhật (năm 1)

  • Tính điểm nhân tài cao cấp, nắm rõ số điểm hiện tại
  • Lập kế hoạch bổ sung điểm còn thiếu (thi JLPT, tăng thu nhập, v.v.)

Lưu trú năm 2~3

  • Điểm đạt 80 trở lên → Cân nhắc xin vĩnh trú
  • Điểm đạt 70 trở lên → Năm thứ 3 cân nhắc xin vĩnh trú
  • Điểm dưới 70 → Chuẩn bị theo con đường nguyên tắc 10 năm

Lưu trú từ năm 5 trở đi

  • Hướng tới gia hạn thời hạn lưu trú thành “5 năm”
  • Hoàn thiện hồ sơ đóng thuế, lương hưu, bảo hiểm y tế
  • Quản lý số ngày xuất cảnh

Lưu trú năm 10

  • Nộp đơn xin vĩnh trú theo con đường nguyên tắc

Tham khảo: Hướng dẫn về Giấy phép cư trú vĩnh viễn (sửa đổi ngày 24/2 năm Reiwa 8) — Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú

Q&A về Hệ thống tính điểm nhân tài cao cấp — Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú


Hỗ trợ từ văn phòng chúng tôi

Về việc tư vấn xin Giấy phép cư trú vĩnh viễn, hãy liên hệ Văn phòng Hành chính Sĩ Kaneko Hidetaka.

  • Tỷ lệ cấp phép đạt 98%
  • Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật, Tiếng Trung, Tiếng Việt
  • Tư vấn lần đầu miễn phí
  • Hỗ trợ toàn quốc, tập trung tại Chiba và Tokyo (có thể tư vấn trực tuyến)

Liên hệ tại đây

#Vĩnh trú #Kỹ thuật Nhân văn Quốc tế #Visa lao động #Con đường ngắn nhất