金子英隆行政書士事務所 ロゴ

Hành chính thư sĩ

VP Kaneko Hidetaka

Tư cách cư trú 金子英隆

Mở rộng ngành nghề Kỹ năng Đặc định Loại 2 (特定技能2号)|Con đường đến thường trú qua 11 ngành

Mở rộng ngành nghề Kỹ năng Đặc định Loại 2 (特定技能2号)|Con đường đến thường trú qua 11 ngành

Tổng quan quyết định nội các ngày 9 tháng 6 năm Reiwa 5

Ngày 9 tháng 6 năm Reiwa 5 (2023), Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra quyết định nội các mở rộng đáng kể phạm vi ngành nghề của Kỹ năng Đặc định Loại 2 (Tokutei Ginou 2-gou). Trước đây chỉ có 2 ngành là “Xây dựng” và “Đóng tàu・Công nghiệp tàu thủy”, nay đã bổ sung thêm 9 ngành, tổng cộng 11 ngành có thể lấy được Loại 2.

Căn cứ: Sửa đổi “Tỉnh lệnh quy định lĩnh vực sản nghiệp theo cột dưới mục Kỹ năng Đặc định, Bảng 1-2 của Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Người tị nạn”

Việc mở rộng này đã mở ra con đường đến thường trú cho nhiều nhân lực nước ngoài, là một sự thay đổi chế độ mang tính đột phá.

So sánh trước và sau mở rộng ngành nghề Loại 2

Ngành nghềTrước mở rộng (~R5.5)Sau mở rộng (R5.6~)
Điều dưỡng××(※có tư cách cư trú riêng)
Vệ sinh tòa nhà×○(Bổ sung mới)
Chế tạo liên quan đến vật liệu・máy công nghiệp・điện tử×○(Bổ sung mới)
Xây dựng
Đóng tàu・Công nghiệp tàu thủy
Bảo dưỡng ô tô×○(Bổ sung mới)
Hàng không×○(Bổ sung mới)
Lưu trú×○(Bổ sung mới)
Nông nghiệp×○(Bổ sung mới)
Ngư nghiệp×○(Bổ sung mới)
Chế biến thực phẩm×○(Bổ sung mới)
Dịch vụ ăn uống×○(Bổ sung mới)

Chi tiết 9 ngành mới bổ sung

Vệ sinh tòa nhà

Thực hiện công việc vệ sinh bên trong tòa nhà. Loại 2 có thể đảm nhận vai trò giám sát・quản lý hiện trường.

Chế tạo liên quan đến vật liệu・máy công nghiệp・điện tử

Bao gồm nhiều quy trình sản xuất như đúc, rèn, dập kim loại, hàn, gia công cơ khí. Đây là lĩnh vực quan trọng hỗ trợ ngành sản xuất của Nhật Bản.

Bảo dưỡng ô tô

Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ và bảo dưỡng đặc biệt cho ô tô.

Hàng không

Bao gồm dịch vụ mặt đất sân bay (hỗ trợ di chuyển trên mặt đất, v.v.) và bảo dưỡng máy bay.

Lưu trú

Bao gồm lễ tân, kế hoạch・quảng bá, tiếp khách, phục vụ nhà hàng và các nghiệp vụ khách sạn・nhà trọ.

Nông nghiệp

Bao gồm nông nghiệp trồng trọt (quản lý canh tác, thu hoạch, v.v.) và nông nghiệp chăn nuôi (quản lý nuôi dưỡng, thu gom xuất hàng, v.v.).

Ngư nghiệp

Bao gồm ngư nghiệp (chế tạo・sửa chữa ngư cụ, đánh bắt thủy sản, v.v.) và nuôi trồng thủy sản.

Chế biến thực phẩm

Thực hiện sản xuất・chế biến thực phẩm, quản lý an toàn vệ sinh.

Dịch vụ ăn uống

Bao gồm nấu ăn, tiếp khách, quản lý cửa hàng và nhiều công việc khác tại nhà hàng.

Lý do ngành điều dưỡng không thuộc phạm vi Loại 2

Ngành điều dưỡng không được đưa vào phạm vi Kỹ năng Đặc định Loại 2. Lý do là ngành điều dưỡng đã có tư cách cư trú “Điều dưỡng” riêng, qua đó cho phép gia hạn thời gian cư trú và mang theo gia đình.

Những ai muốn làm việc lâu dài trong ngành điều dưỡng có thể chuyển sang tư cách cư trú “Điều dưỡng” bằng cách lấy bằng quốc gia “Phúc lợi viên điều dưỡng”.

Lộ trình từ Loại 2 đến thường trú

Ưu điểm lớn nhất của Kỹ năng Đặc định Loại 2 là mở ra khả năng xin thường trú.

BướcNội dung
1. Lấy Loại 1Đạt kỳ thi kỹ năng・kỳ thi tiếng Nhật, lấy Kỹ năng Đặc định Loại 1
2. Tích lũy kinh nghiệmTích lũy tối đa 5 năm kinh nghiệm thực tế với Loại 1
3. Đạt kỳ thi Loại 2Đạt kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định Loại 2 của từng ngành
4. Chuyển sang Loại 2Lấy Loại 2 qua đơn xin thay đổi tư cách cư trú
5. Cư trú với Loại 2Gia hạn không giới hạn, có thể mang theo gia đình
6. Xin thường trúNguyên tắc cần cư trú liên tục tại Nhật từ 10 năm trở lên (trong đó tư cách lao động từ 5 năm trở lên)

Lưu ý: Thời gian cư trú với Kỹ năng Đặc định Loại 1 không được tính vào yêu cầu “cư trú liên tục 10 năm trở lên” của thường trú, nhưng thời gian với Loại 2 thì được tính.

Điều kiện chuyển từ Loại 1 sang Loại 2

Để chuyển từ Kỹ năng Đặc định Loại 1 sang Loại 2, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  1. Đạt kỳ thi đánh giá Kỹ năng Đặc định Loại 2 của ngành tương ứng
  2. Đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm thực tế (khác nhau tùy ngành)
  3. Đã ký hợp đồng lao động với tổ chức tiếp nhận
  4. Nộp đơn xin thay đổi tư cách cư trú và được cấp phép

Chi tiết kỳ thi Loại 2 của từng ngành có thể xem trên trang web của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú.

Tham khảo: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Nội dung công việc các ngành Kỹ năng Đặc định Loại 2” https://www.moj.go.jp/isa/applications/ssw/10_00180.html


Dịch vụ hỗ trợ của văn phòng chúng tôi

Về tư vấn xin visa Kỹ năng Đặc định, hãy để văn phòng hành chính thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ bạn.

  • Tỷ lệ được cấp phép 98%
  • Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
  • Tư vấn lần đầu miễn phí
  • Hỗ trợ toàn quốc, tập trung tại Chiba・Tokyo(có thể tư vấn trực tuyến)

Liên hệ tư vấn tại đây

#Tokutei Ginou Loại 2 #Mở rộng ngành nghề #Thường trú #Quyết định nội các