Kỹ năng Đặc định ngành Dịch vụ ăn uống・Chế biến thực phẩm|Đảm bảo nhân lực ngành F&B
Kỹ năng Đặc định ngành Dịch vụ ăn uống・Chế biến thực phẩm|Đảm bảo nhân lực ngành F&B
Ngành F&B và chế độ Kỹ năng Đặc định
Ngành thực phẩm và đồ uống (F&B) là một trong những ngành thiếu hụt lao động nghiêm trọng nhất tại Nhật Bản. Chế độ Kỹ năng Đặc định (Tokutei Ginou) có 2 ngành là “Dịch vụ ăn uống (外食業)” và “Chế biến thực phẩm (飲食料品製造業)”, hỗ trợ đảm bảo nhân lực cho ngành F&B.
Theo quyết định nội các tháng 6 năm Reiwa 5, cả hai ngành đều trở thành đối tượng của Kỹ năng Đặc định Loại 2, giúp có thể đảm bảo nhân lực nước ngoài lâu dài.
Phạm vi công việc ngành Dịch vụ ăn uống
Người nước ngoài Kỹ năng Đặc định ngành dịch vụ ăn uống có thể làm nhiều công việc tại nhà hàng.
| Công việc | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Nấu ăn | Chuẩn bị nguyên liệu, nấu nướng, bày biện, chuẩn bị phục vụ |
| Tiếp khách | Đón khách, nhận order, phục vụ món ăn, thanh toán |
| Quản lý cửa hàng | Đặt hàng nguyên liệu・quản lý kho, quản lý vệ sinh, hỗ trợ xếp ca |
Quan trọng: Cũng có thể làm công việc đi kèm (dọn dẹp, giao hàng, v.v.) với các công việc trên. Tuy nhiên, không được chỉ làm công việc đi kèm.
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng
- Nhà hàng, izakaya, quán cà phê
- Cửa hàng thức ăn nhanh
- Nhà hàng cao cấp, quán sushi, quán mì soba
- Cơ sở phục vụ ăn tập thể (bệnh viện・trường học・canteen công ty)
- Dịch vụ tiệc ngoài trời (catering)
- Cửa hàng mang đi (takeout)
Phạm vi công việc ngành Chế biến thực phẩm
Ngành chế biến thực phẩm thực hiện công việc sản xuất・chế biến tại nhà máy thực phẩm.
| Công việc | Nội dung cụ thể |
|---|---|
| Sản xuất・chế biến thực phẩm | Xử lý nguyên liệu, gia nhiệt, tiệt trùng, tạo hình, đóng gói |
| Quản lý an toàn vệ sinh | Quản lý vệ sinh theo Luật Vệ sinh Thực phẩm, tuân thủ HACCP |
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng
- Nhà máy sản xuất thực phẩm (bánh kẹo, bánh mì, chế biến thủy sản, chế biến thịt, v.v.)
- Nhà máy sản xuất đồ uống
- Sản xuất thức ăn chế biến sẵn・cơm hộp
- Sản xuất thực phẩm đông lạnh
- Sản xuất gia vị
Sự khác biệt giữa “Dịch vụ ăn uống” và “Chế biến thực phẩm”
| Hạng mục | Dịch vụ ăn uống | Chế biến thực phẩm |
|---|---|---|
| Loại hình | Phục vụ tại nhà hàng | Sản xuất tại nhà máy |
| Công việc chính | Nấu ăn・tiếp khách・quản lý | Sản xuất・chế biến・an toàn vệ sinh |
| Nơi làm việc | Nhà hàng | Nhà máy thực phẩm |
| Kỳ thi kỹ năng | Kỳ thi đo lường kỹ năng dịch vụ ăn uống | Kỳ thi đo lường kỹ năng chế biến thực phẩm |
| Đối tượng Loại 2 | ○ | ○ |
Lưu ý: Tùy thuộc vào loại hình kinh doanh của cơ sở mà quyết định thuộc ngành nào. Trường hợp khó xác định như nhà hàng có nhà máy sản xuất kèm theo, xin hãy tư vấn trước.
Nội dung kỳ thi kỹ năng
Kỳ thi đo lường kỹ năng dịch vụ ăn uống
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan tổ chức thi | Tổ chức Đánh giá Kỹ năng Ngành Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) |
| Hình thức thi | CBT (thi trên máy tính) |
| Phạm vi thi | Quản lý vệ sinh, nấu ăn, tiếp khách toàn diện |
| Tiêu chuẩn đạt | 65% trở lên tổng điểm |
| Thời gian thi | 80 phút |
Kỳ thi đo lường kỹ năng chế biến thực phẩm
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan tổ chức thi | Tổ chức Đánh giá Kỹ năng Ngành Thực phẩm cho Người nước ngoài (OTAFF) |
| Hình thức thi | CBT |
| Phạm vi thi | An toàn thực phẩm・quản lý chất lượng, quản lý vệ sinh, quản lý quy trình sản xuất, HACCP |
| Tiêu chuẩn đạt | 65% trở lên tổng điểm |
| Thời gian thi | 80 phút |
Yêu cầu đối với doanh nghiệp tiếp nhận
Để tiếp nhận người nước ngoài Kỹ năng Đặc định trong ngành F&B, cần đáp ứng:
| Yêu cầu | Nội dung |
|---|---|
| Gia nhập Hội đồng hiệp thương Kỹ năng Đặc định ngành thực phẩm | Trong vòng 4 tháng kể từ lần tiếp nhận đầu |
| Không thuộc trường hợp bị loại trừ | Không vi phạm luật lao động, v.v. |
| Lương tương đương trở lên so với người Nhật | Bằng hoặc cao hơn người Nhật làm cùng công việc |
| Hoàn thiện hệ thống hỗ trợ | Có thể lập và thực hiện kế hoạch hỗ trợ |
Chuyển sang Kỹ năng Đặc định Loại 2
Theo quyết định nội các tháng 6 năm Reiwa 5, cả dịch vụ ăn uống và chế biến thực phẩm đều trở thành ngành đối tượng của Kỹ năng Đặc định Loại 2.
Khi chuyển sang Loại 2 có các ưu điểm:
- Thời gian cư trú không giới hạn (có thể gia hạn)
- Có thể mang theo gia đình (vợ/chồng・con cái)
- Mở ra con đường xin thường trú
Để chuyển sang Loại 2 cần đạt kỳ thi đánh giá Loại 2 và có kinh nghiệm thực tế nhất định.
Cửa hàng tiện lợi (konbini) không thuộc đối tượng
Một hiểu lầm phổ biến: cửa hàng tiện lợi không thuộc đối tượng Kỹ năng Đặc định. Công việc tại cửa hàng tiện lợi chủ yếu là “bán” thực phẩm, không thuộc “chế biến” hay “dịch vụ ăn uống”.
Người nước ngoài muốn làm việc tại cửa hàng tiện lợi cần xem xét tư cách cư trú khác như “Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế”.
Tham khảo: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Về chế độ Kỹ năng Đặc định” https://www.moj.go.jp/isa/applications/status/specifiedskilledworker.html
Dịch vụ hỗ trợ của văn phòng chúng tôi
Về tư vấn xin visa Kỹ năng Đặc định, hãy để văn phòng hành chính thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ bạn.
- Tỷ lệ được cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Hỗ trợ toàn quốc, tập trung tại Chiba・Tokyo(có thể tư vấn trực tuyến)