Checklist để không bị từ chối khi gia hạn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế
Checklist để không bị từ chối khi gia hạn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế
Đơn “xin gia hạn thời gian cư trú” của visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế (技術・人文知識・国際業務) thường được cho là đơn giản hơn so với lần đầu, nhưng nếu có chuyển việc hoặc thay đổi nội dung công việc, số trường hợp bị từ chối cũng không ít. Bài viết này sẽ giải thích checklist và các lưu ý để tránh thất bại khi nộp đơn gia hạn.
Nguồn tham khảo: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Đơn xin gia hạn thời gian cư trú”
Thông tin cơ bản về đơn gia hạn
Thời gian nộp đơn
Đơn gia hạn thời gian cư trú bắt đầu được tiếp nhận từ 3 tháng trước ngày hết hạn cư trú.
| Ngày hết hạn cư trú | Ngày bắt đầu nộp đơn | Thời gian nộp đơn khuyến nghị |
|---|---|---|
| 30/06/2026 | 30/03/2026 | Đầu tháng 4〜đầu tháng 5 |
| 31/12/2026 | 30/09/2026 | Đầu tháng 10〜đầu tháng 11 |
Quan trọng: Hãy tránh nộp đơn vào phút cuối. Cần dành thời gian để đối ứng trong trường hợp bị yêu cầu bổ sung hồ sơ. Ngoài ra, nếu đang trong quá trình xét duyệt (đang chờ kết quả), ngay cả khi quá hạn cư trú, vẫn có thể cư trú hợp pháp trong 2 tháng sau ngày hết hạn (Điều 20, Khoản 6 Luật Nhập cư).
Thời gian thẩm tra
Thời gian thẩm tra đơn gia hạn thường là 2 tuần〜1 tháng. Tuy nhiên, nếu có chuyển việc hoặc bị yêu cầu bổ sung hồ sơ, có thể mất 2〜3 tháng.
Lưu ý khi chuyển việc
Nếu chuyển việc trong thời gian cư trú, cần thực hiện các thủ tục sau.
Nghĩa vụ thông báo trong vòng 14 ngày
Khi chuyển việc, có nghĩa vụ thông báo cho Cục Quản lý Xuất nhập cảnh trong vòng 14 ngày sau khi chuyển việc (Điều 19-16 Luật Nhập cư). Nếu không thực hiện thông báo, có thể bị đánh giá bất lợi khi nộp đơn gia hạn.
Cách thông báo:
- Nộp tại quầy Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
- Gửi qua bưu điện (gửi đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Tokyo)
- Trực tuyến (Hệ thống thông báo điện tử của Cục Nhập cư)
Tận dụng Giấy chứng nhận tư cách lao động
Nếu lo lắng liệu công việc sau khi chuyển có phù hợp với visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế hay không, nên nộp đơn xin Giấy chứng nhận tư cách lao động.
- Có thể xác nhận trước liệu công việc tại nơi làm mới có phù hợp với visa không
- Đính kèm giấy chứng nhận này khi nộp đơn gia hạn sẽ giúp quá trình thẩm tra suôn sẻ hơn
- Phí cấp là 900 yên (tem thu nhập)
Checklist 10 mục khi gia hạn
Hãy kiểm tra theo danh sách sau trước khi nộp đơn gia hạn.
| STT | Mục kiểm tra | Xác nhận |
|---|---|---|
| 1 | Đã qua 3 tháng trước ngày hết hạn cư trú chưa | □ |
| 2 | Nếu chuyển việc, đã thông báo trong vòng 14 ngày chưa | □ |
| 3 | Nội dung công việc có phù hợp với visa (không phải lao động giản đơn) không | □ |
| 4 | Lương có được duy trì bằng hoặc cao hơn người Nhật không | □ |
| 5 | Đã tham gia bảo hiểm xã hội・bảo hiểm lao động chưa | □ |
| 6 | Đã nộp thuế cư trú đúng hạn chưa | □ |
| 7 | Địa chỉ đã đăng ký và nơi cư trú thực tế có khớp không | □ |
| 8 | Có hoạt động ngoài tư cách không được phép (làm thêm, v.v.) không | □ |
| 9 | Có bị xử phạt hình sự・vi phạm giao thông hay vi phạm pháp luật khác không | □ |
| 10 | Hồ sơ cần thiết đã đầy đủ chưa | □ |
Đối ứng khi nội dung công việc thay đổi
Ngay cả khi vẫn ở cùng công ty, nếu nội dung công việc thay đổi do chuyển phòng ban cũng cần lưu ý.
Trường hợp có thể gặp vấn đề
- Chuyển từ bộ phận kế hoạch kinh doanh sang quản lý dây chuyền nhà máy
- Chuyển từ bộ phận IT sang công việc nhập liệu đơn giản
- Chuyển từ công việc phiên dịch sang bán hàng tại cửa hàng
Đối sách
- Chuẩn bị tài liệu giải thích rằng công việc sau khi chuyển vẫn phù hợp với visa
- Ghi rõ tính chuyên môn của công việc mới trong bản mô tả nội dung công việc
- Nếu cần, xin giấy xác nhận nội dung công việc từ công ty
Rủi ro khi lương giảm
Nếu lương giảm do chuyển việc hoặc không tăng lương, có nguy cơ không đáp ứng yêu cầu “mức lương bằng hoặc cao hơn người Nhật”.
- Nếu thấp rõ rệt so với cùng ngành cùng vị trí, có thể bị từ chối
- Cần có thể giải thích lý do hợp lý cho việc giảm lương
- Giảm lương tạm thời trong thời gian thử việc có thể được chấp nhận nếu giải thích trong thư giải trình
Nâng cấp thời gian cư trú
Visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế có 3 mức thời gian cư trú: “1 năm”, “3 năm”, “5 năm”.
| Thời gian cư trú | Tham khảo điều kiện được cấp |
|---|---|
| 1 năm | Lần đầu nộp đơn, vừa chuyển việc, tính ổn định của doanh nghiệp hơi thiếu |
| 3 năm | Làm việc tại cùng doanh nghiệp trên 1 năm, thành tích làm việc ổn định |
| 5 năm | Làm việc tại cùng doanh nghiệp trên 3 năm, thu nhập cao, làm việc tại doanh nghiệp lớn |
Lưu ý: Để được cấp thời gian cư trú 5 năm, thường cần làm việc lâu dài tại cùng doanh nghiệp và có thu nhập ổn định. Chuyển việc thường xuyên có thể dẫn đến rút ngắn thời gian cư trú.
Các trường hợp dễ bị từ chối
- Không thông báo sau khi chuyển việc — Bị đánh giá bất lợi vì vi phạm pháp luật
- Công việc tại nơi mới không phù hợp với visa — Ví dụ: phục vụ bàn tại nhà hàng
- Chưa nộp thuế cư trú — Bị đánh giá là chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế
- Có thời gian thất nghiệp dài — Trường hợp giữ tư cách cư trú mục đích làm việc nhưng không làm việc
- Có tiền án — Ngay cả vi phạm giao thông nhẹ, nếu nhiều lần cũng có thể ảnh hưởng
Hỗ trợ từ Văn phòng chúng tôi
Về tư vấn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế, hãy để Văn phòng Hành chính thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ bạn.
- Tỷ lệ được cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Hỗ trợ toàn Nhật Bản, tập trung tại Chiba・Tokyo(Có thể tư vấn trực tuyến)