Hướng dẫn toàn diện về visa Kỹ năng Đặc định (特定技能)|Sự khác biệt giữa Loại 1・Loại 2 và 16 ngành nghề
Hướng dẫn toàn diện về visa Kỹ năng Đặc định (特定技能)|Sự khác biệt giữa Loại 1・Loại 2 và 16 ngành nghề
Chế độ Kỹ năng Đặc định (Tokutei Ginou) là gì?
Chế độ Kỹ năng Đặc định là tư cách cư trú được thiết lập vào tháng 4 năm 2019 (Heisei 31) nhằm đối phó với tình trạng thiếu hụt lao động ngày càng nghiêm trọng. Thông qua việc sửa đổi Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Người tị nạn, chế độ này nhằm tiếp nhận nhân lực nước ngoài có trình độ chuyên môn và kỹ năng nhất định làm lực lượng lao động chủ lực.
Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý Xuất nhập cảnh và Công nhận Người tị nạn, Bảng 1-2 “Kỹ năng Đặc định” (Điều 2-5 Luật Nhập cư)
Khác với visa lao động truyền thống, Kỹ năng Đặc định không yêu cầu bằng cấp, chỉ cần đạt kỳ thi là có thể lấy được — đây là đặc điểm nổi bật nhất.
So sánh Kỹ năng Đặc định Loại 1 và Loại 2
Kỹ năng Đặc định có 2 loại là “Loại 1” và “Loại 2”, với yêu cầu và điều kiện cư trú khác nhau đáng kể.
| Hạng mục | Kỹ năng Đặc định Loại 1 | Kỹ năng Đặc định Loại 2 |
|---|---|---|
| Trình độ kỹ năng | Kiến thức hoặc kinh nghiệm ở mức tương đương | Kỹ năng thuần thục |
| Năng lực tiếng Nhật | Cần xác nhận qua kỳ thi (tương đương N4 trở lên) | Không cần (đã xác nhận ở Loại 1) |
| Thời gian cư trú | Tối đa 5 năm tổng cộng | Không giới hạn (có thể gia hạn) |
| Thời gian cấp | 1 năm, 6 tháng hoặc 4 tháng | 3 năm, 1 năm hoặc 6 tháng |
| Gia đình đi kèm | Nguyên tắc không được | Được (vợ/chồng・con cái) |
| Kế hoạch hỗ trợ | Cần thiết | Không cần |
| Đơn xin thường trú | Không tính vào thời gian cư trú | Có thể nộp đơn nếu đủ điều kiện |
| Chuyển việc | Có thể trong cùng ngành | Có thể trong cùng ngành |
Danh sách 16 ngành nghề
Theo quyết định nội các tháng 6 năm Reiwa 5, phạm vi ngành nghề của Kỹ năng Đặc định Loại 2 đã được mở rộng đáng kể. Các ngành nghề hiện tại như sau:
| STT | Ngành nghề | Loại 1 | Loại 2 |
|---|---|---|---|
| 1 | Điều dưỡng | ○ | ×(※) |
| 2 | Vệ sinh tòa nhà | ○ | ○ |
| 3 | Chế tạo liên quan đến vật liệu・máy công nghiệp・điện tử | ○ | ○ |
| 4 | Xây dựng | ○ | ○ |
| 5 | Đóng tàu・công nghiệp tàu thủy | ○ | ○ |
| 6 | Bảo dưỡng ô tô | ○ | ○ |
| 7 | Hàng không | ○ | ○ |
| 8 | Lưu trú | ○ | ○ |
| 9 | Nông nghiệp | ○ | ○ |
| 10 | Ngư nghiệp | ○ | ○ |
| 11 | Chế biến thực phẩm | ○ | ○ |
| 12 | Dịch vụ ăn uống | ○ | ○ |
| 13 | Vận tải ô tô | ○ | ○ |
| 14 | Đường sắt | ○ | ○ |
| 15 | Lâm nghiệp | ○ | ○ |
| 16 | Công nghiệp gỗ | ○ | ○ |
※Ngành điều dưỡng có tư cách cư trú “Điều dưỡng” riêng nên không thuộc phạm vi Kỹ năng Đặc định Loại 2.
Sự khác biệt giữa Kỹ năng Đặc định và các tư cách cư trú khác
| Hạng mục | Kỹ năng Đặc định Loại 1 | Thực tập kỹ năng | Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế |
|---|---|---|---|
| Mục đích | Đảm bảo nhân lực | Chuyển giao kỹ năng (đóng góp quốc tế) | Công việc chuyên môn |
| Yêu cầu học vấn | Không | Không | Cần tốt nghiệp đại học, v.v. |
| Chuyển việc | Có thể trong cùng ngành | Nguyên tắc không | Tự do |
| Thời gian cư trú | Tổng cộng 5 năm (Loại 1) | Tối đa 5 năm | Không giới hạn |
| Gia đình đi kèm | Không (Loại 1) | Không | Được |
| Hình thức tiếp nhận | Tuyển dụng trực tiếp | Qua tổ chức giám sát | Tuyển dụng trực tiếp |
Quy trình sử dụng chế độ
Có 2 con đường chính để lấy tư cách cư trú Kỹ năng Đặc định.
Nhập cảnh từ nước ngoài (Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách cư trú)
- Đạt kỳ thi kỹ năng・kỳ thi tiếng Nhật
- Ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tiếp nhận
- Lập kế hoạch hỗ trợ người nước ngoài Kỹ năng Đặc định Loại 1
- Nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách cư trú tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
- Nhận giấy chứng nhận (thời gian xét duyệt: khoảng 1~3 tháng)
- Xin visa tại đại sứ quán/lãnh sự quán
- Nhập cảnh・bắt đầu làm việc
Thay đổi trong nước Nhật (Đơn xin thay đổi tư cách cư trú)
- Đạt kỳ thi kỹ năng・kỳ thi tiếng Nhật (hoặc được miễn do hoàn thành Thực tập kỹ năng Loại 2)
- Ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp tiếp nhận
- Lập kế hoạch hỗ trợ người nước ngoài Kỹ năng Đặc định Loại 1
- Nộp đơn xin thay đổi tư cách cư trú tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh
- Được cấp phép thay đổi (thời gian xét duyệt: khoảng 1~3 tháng)
- Bắt đầu làm việc
Tham khảo: Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Về chế độ Kỹ năng Đặc định” https://www.moj.go.jp/isa/applications/status/specifiedskilledworker.html
Dịch vụ hỗ trợ của văn phòng chúng tôi
Về tư vấn xin visa Kỹ năng Đặc định, hãy để văn phòng hành chính thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ bạn.
- Tỷ lệ được cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Hỗ trợ toàn quốc, tập trung tại Chiba・Tokyo(có thể tư vấn trực tuyến)