金子英隆行政書士事務所 ロゴ

Hành chính thư sĩ

VP Kaneko Hidetaka

Miễn phí 60 phút đầu tiên
Tư cách cư trú 金子英隆

Hướng dẫn đầy đủ visa「技術・人文知識・国際業務」(gijinkoku)

Hướng dẫn đầy đủ visa「技術・人文知識・国際業務」(gijinkoku)

Visa gijinkoku là gì

「技術・人文知識・国際業務」(thường gọi: visa gijinkoku) là tư cách lưu trú dành cho người nước ngoài làm việc tại Nhật Bản bằng cách vận dụng kiến thức hoặc kỹ thuật chuyên môn. Nhiều loại nghề như kỹ sư, lập trình viên, phiên dịch・biên dịch, marketing, kế toán, pháp chế đều thuộc diện này.

Yêu cầu để được cấp

Để lấy được visa gijinkoku, cần đáp ứng các yêu cầu sau đây.

1. Yêu cầu về học vấn

Về nguyên tắc, cần đã tốt nghiệp đại học với chuyên ngành liên quan đến công việc sẽ đảm nhiệm, hoặc đã tốt nghiệp trường chuyên môn của Nhật Bản và lấy được danh hiệu「専門士」.

2. Tính liên quan với nội dung công việc

Được yêu cầu phải có tính liên quan giữa kiến thức chuyên môn đã học ở đại học v.v. và nội dung công việc sẽ đảm nhiệm tại Nhật Bản. Ví dụ, người học chuyên ngành công nghệ thông tin làm việc với tư cách kỹ sư IT là trường hợp thuộc diện này.

3. Mức thù lao ngang bằng hoặc cao hơn người Nhật

Điều kiện là phải được nhận mức thù lao ngang bằng hoặc cao hơn người Nhật làm cùng công việc đó. Điều này nhằm bảo vệ người lao động nước ngoài và duy trì một thị trường lao động công bằng.

Sự khác nhau giữa「技術」「人文知識」「国際業務」

技術 (Kỹ thuật): Công việc đòi hỏi kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên như lý học, công học v.v. Ví dụ: kỹ sư hệ thống, lập trình viên, thiết kế cơ khí, kỹ thuật viên điện

人文知識 (Tri thức nhân văn): Công việc đòi hỏi kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học nhân văn như luật học, kinh tế học, xã hội học v.v. Ví dụ: kế toán, nhân sự, pháp chế, marketing, hoạch định

国際業務 (Nghiệp vụ quốc tế): Công việc đòi hỏi tư duy・cảm thụ có nền tảng từ văn hóa nước ngoài Ví dụ: phiên dịch・biên dịch, giáo viên ngoại ngữ, nghiệp vụ giao dịch nước ngoài, nhà thiết kế

Hồ sơ cần thiết

Các hồ sơ chính cần thiết cho việc nộp đơn như sau.

  • Đơn xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE)
  • Ảnh (cao 4cm × rộng 3cm)
  • Phong bì hồi đáp
  • Giấy chứng nhận tốt nghiệp・giấy chứng nhận học vị
  • Sơ yếu lý lịch
  • Bản sao hợp đồng lao động
  • Giấy chứng nhận các mục đăng ký của công ty
  • Báo cáo tài chính của công ty
  • Giới thiệu công ty・bản thuyết minh nội dung kinh doanh

Những điểm mấu chốt khi nộp hồ sơ

Để được cấp phép, cần lưu ý những điểm sau đây.

Thuyết minh cụ thể nội dung công việc — Cần thuyết minh rõ ràng rằng đó không phải là lao động giản đơn.

Tính liên quan giữa học vấn và công việc — Điều quan trọng là thuyết minh một cách logic tính liên quan giữa lĩnh vực chuyên ngành và nội dung công việc.

Tính ổn định・liên tục của công ty — Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp tiếp nhận cũng là đối tượng xét duyệt.

Hỗ trợ của văn phòng chúng tôi

Văn phòng Hành chính Thư sĩ Kaneko Hidetaka hỗ trợ việc nộp hồ sơ visa gijinkoku với thành tích tỷ lệ được cấp phép 98%. Chúng tôi cũng có thể hỗ trợ bằng tiếng Trung・tiếng Việt, xin hãy thoải mái liên hệ tư vấn.

#Gijinkoku #Visa lao động #Kỹ sư #Phiên dịch

Bài viết liên quan

Tư cách cư trú

Sự khác biệt giữa Kỹ năng Đặc định và Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế|Visa nào phù hợp nhất?

So sánh toàn diện giữa Kỹ năng Đặc định (Tokutei Ginou) và Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế (Gijinkoku). 7 tiêu chí so sánh: yêu cầu học vấn, hạn chế nghề nghiệp, tự do chuyển việc, lộ trình thường trú.

Tư cách cư trú

Vì sao tốt nghiệp trường chuyên môn khó xin Gijinkoku|Chứng minh mối liên quan giữa môn học và nội dung công việc

Hướng dẫn của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh phân biệt rõ: với đại học thì mối liên quan giữa chuyên ngành và công việc được "đánh giá linh hoạt", còn với trường chuyên môn thì "cần mức độ liên quan tương đối cao". Bài viết giải thích cách chứng minh và cách đối chiếu bảng điểm với hợp đồng lao động.

Tư cách cư trú

Visa Gijinkoku cho vị trí Phiên dịch・Biên dịch・Nghiệp vụ quốc tế|Công việc phù hợp và yêu cầu CEFR B2 cho nghiệp vụ tiếp xúc người (cập nhật 2026)

Hành chính thư sĩ giải thích về visa Gijinkoku trong nghiệp vụ quốc tế như phiên dịch・biên dịch. Tổng hợp phạm vi công việc phù hợp và đối tượng・biện pháp đối với yêu cầu năng lực ngôn ngữ CEFR B2 (nghiệp vụ tiếp xúc người) thi hành tháng 4 năm 2026.

Tư cách cư trú

Tiêu chí xét thời hạn lưu trú「5 năm・3 năm・1 năm」của visa Gijinkoku|Cách nhận được thời hạn lưu trú dài

Hành chính thư sĩ giải thích cách quyết định thời hạn lưu trú của visa Gijinkoku. Tổng hợp sự khác nhau giữa 5 năm・3 năm・1 năm・3 tháng, các điều kiện dễ được công nhận thời hạn lưu trú dài và những điểm lưu ý khi gia hạn.