Hủy bỏ tư cách cư trú (Điều 22-4 Luật Nhập quản) và nghĩa vụ khai báo|Đừng để mất tư cách vì "3 tháng"
Hủy bỏ tư cách cư trú (Điều 22-4 Luật Nhập quản) và nghĩa vụ khai báo|Đừng để mất tư cách vì “3 tháng”
Tư cách cư trú không phải cứ được cấp phép là yên tâm cho đến khi hết thời hạn lưu trú. Điều 22-4 Luật Nhập quản quy định Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thể hủy bỏ tư cách cư trú khi phát hiện một số sự thật nhất định, và trên thực tế ngòi nổ phổ biến nhất chính là việc trôi qua các mốc thời gian như “3 tháng sau khi nghỉ việc” hay “6 tháng sau khi ly hôn”. Bài viết này sắp xếp các căn cứ hủy bỏ theo từng mục của điều luật, đồng thời rà soát nghĩa vụ khai báo cùng thời hạn áp dụng cho người cư trú trung – dài hạn.
Nguồn tham khảo: e-Gov Tra cứu pháp lệnh, “Luật Quản lý xuất nhập cảnh và công nhận tị nạn” (Chính lệnh số 319 năm Showa 26), các Điều 19-7 đến 19-16, 22-4, 22-5, 24, 70, 71-2, 71-5 / Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú “Hủy bỏ tư cách cư trú (Điều 22-4)”, “Khai báo về cơ quan trực thuộc”, “Khai báo về vợ/chồng”, “Q&A thẩm tra xuất nhập cảnh・thẩm tra cư trú” / cùng Cục, “Về số vụ hủy bỏ tư cách cư trú năm Reiwa 7” (công bố ngày 27/3/năm Reiwa 8)
Đây không phải chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú
Có một điểm cần làm rõ ngay từ đầu. Bài viết này bàn về “hủy bỏ tư cách cư trú” theo Điều 22-4 Luật Nhập quản, và đây là chế độ khác với chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú được lập mới trong lần sửa Luật Nhập quản năm Reiwa 6 (2024). Cả căn cứ pháp lý lẫn hành vi thuộc đối tượng đều khác nhau. Về chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú, xin xem Chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú là gì|Hành vi thuộc đối tượng và cách phòng tránh.
Dù vậy, hai chế độ không hoàn toàn tách rời. Điều 22-4 khoản 1 áp dụng cho “người nước ngoài cư trú tại Nhật với tư cách cư trú nêu ở cột trên của Bảng phụ lục 1 hoặc Bảng phụ lục 2”, và Bảng phụ lục 2 bao gồm cả tư cách Vĩnh trú giả「永住者」. Do đó người vĩnh trú cũng thuộc đối tượng của Điều 22-4 đối với các căn cứ như xin phép bằng thủ đoạn gian dối hay khai báo nơi cư trú.
Ngoài ra, người đã được công nhận là người tị nạn hoặc đối tượng bảo hộ bổ sung không thuộc Điều 22-4 mà áp dụng Điều 61-2-11 riêng. Về khái niệm cơ bản của tư cách cư trú, xin xem Tư cách cư trú là gì? Nắm vững những điều cơ bản.
10 mục căn cứ hủy bỏ|Sắp xếp theo điều luật
Điều 22-4 khoản 1 quy định: khi phát hiện bất kỳ sự thật nào trong các mục sau, có thể hủy bỏ tư cách cư trú theo thủ tục do tỉnh lệnh Bộ Tư pháp quy định.
| Mục | Căn cứ hủy bỏ | Đối tượng |
|---|---|---|
| Mục 1 | Bằng gian dối hoặc thủ đoạn bất chính khác, đã nhận dấu xác nhận cho phép nhập cảnh hoặc giấy phép trên cơ sở không thuộc bất kỳ căn cứ từ chối nhập cảnh nào (Điều 5 khoản 1) | Mọi tư cách |
| Mục 2 | Ngoài mục 1, đã nhận dấu xác nhận cho phép nhập cảnh v.v. bằng gian dối hoặc thủ đoạn bất chính khác | Mọi tư cách |
| Mục 3 | Ngoài mục 1 và 2, đã nhận dấu xác nhận cho phép nhập cảnh v.v. bằng cách nộp hoặc xuất trình văn bản, hình vẽ, dữ liệu điện từ có nội dung ghi chép không đúng sự thật (bao gồm Giấy chứng nhận tư cách lưu trú (COE) và thị thực dán trên hộ chiếu có được nhờ các tài liệu đó) | Mọi tư cách |
| Mục 4 | Bằng gian dối hoặc thủ đoạn bất chính khác đã nhận giấy phép cư trú đặc biệt (Điều 50 khoản 1) hoặc giấy phép theo Điều 61-2-5 khoản 1 | Mọi tư cách |
| Mục 5 | Người mang tư cách thuộc Bảng phụ lục 1 không thực hiện hoạt động tương ứng với tư cách đó, đồng thời đang hoặc dự định thực hiện hoạt động khác mà vẫn cư trú (trừ khi có lý do chính đáng) | Bảng phụ lục 1 |
| Mục 6 | Người mang tư cách thuộc Bảng phụ lục 1 cư trú mà không thực hiện hoạt động tương ứng liên tục từ 3 tháng trở lên (6 tháng đối với Kỹ năng đặc định cao độ「高度専門職」thuộc mục 2 cột dưới của Bảng 1-2) (trừ khi có lý do chính đáng) | Bảng phụ lục 1 |
| Mục 7 | Người mang tư cách Vợ/chồng người Nhật「日本人の配偶者等」hoặc Vợ/chồng người vĩnh trú「永住者の配偶者等」(chỉ giới hạn người có thân phận vợ/chồng) cư trú mà không thực hiện hoạt động với tư cách vợ/chồng liên tục từ 6 tháng trở lên (trừ khi có lý do chính đáng) | Một phần Bảng phụ lục 2 |
| Mục 8 | Người mới trở thành cư trú trung – dài hạn không khai báo nơi cư trú trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận dấu xác nhận nhập cảnh hoặc giấy phép (trừ khi có lý do chính đáng) | Người cư trú trung – dài hạn |
| Mục 9 | Người cư trú trung – dài hạn không khai báo nơi cư trú mới trong vòng 90 ngày kể từ ngày rời khỏi nơi cư trú đã khai báo (trừ khi có lý do chính đáng) | Người cư trú trung – dài hạn |
| Mục 10 | Người cư trú trung – dài hạn đã khai báo nơi cư trú giả | Người cư trú trung – dài hạn |
Xin lưu ý khác biệt giữa mục 5 và mục 6. Mục 5 là trường hợp “không làm hoạt động vốn có mà làm (hoặc định làm) việc khác”, điều luật không đặt ra mốc thời gian. Mục 6 là trường hợp “hoạt động vốn có đã không được thực hiện từ 3 tháng trở lên”. Mốc 6 tháng ở mục 7 chỉ áp dụng cho Vợ/chồng người Nhật và Vợ/chồng người vĩnh trú, không bao gồm Gia đình lưu trú「家族滞在」(loại trừ người đồng thời có thân phận con nuôi đặc biệt của người Nhật hoặc sinh ra là con của người Nhật).
Thực tế bị hủy theo mục nào
Theo “Về số vụ hủy bỏ tư cách cư trú năm Reiwa 7” do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú công bố ngày 27/3/năm Reiwa 8 (2026), số vụ hủy bỏ trong năm Reiwa 7 (2025) là 1.446 vụ, tăng 22,1% so với năm trước (1.184 vụ) và là mức cao nhất từ trước đến nay.
| Phân loại | Nội dung |
|---|---|
| Theo căn cứ hủy bỏ | Mục 6: 999 vụ (69,1%) / Mục 5: 350 vụ (24,2%) / Mục 2: 48 vụ (3,3%) |
| Theo tư cách cư trú | Thực tập kỹ năng 973 vụ (67,3%) / Du học 343 vụ (23,7%) / Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế 63 vụ (4,4%) |
| Theo quốc tịch・khu vực | Việt Nam 947 vụ (65,5%) / Indonesia 94 vụ (6,5%) / Sri Lanka 91 vụ (6,3%) |
Điểm mấu chốt trong thực tiễn: Khoảng 70% số vụ hủy bỏ dựa trên mục 6 và khoảng 20% dựa trên mục 5. Nói cách khác, phần lớn các vụ hủy bỏ không xuất phát từ giả mạo hay gian lận, mà từ việc tích tụ khoảng thời gian không thực hiện hoạt động vốn có. Rủi ro riêng của tư cách Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế được trình bày tại Rủi ro bị hủy visa kỹ nhân quốc|Chế độ hủy bỏ tư cách cư trú và cách phòng ngừa.
Những trường hợp được coi là có “lý do chính đáng”
Các mục từ 5 đến 9 đều kèm câu “trừ trường hợp có lý do chính đáng”. “Q&A thẩm tra xuất nhập cảnh・thẩm tra cư trú” của Cục nêu các ví dụ sau.
Về việc không thực hiện hoạt động từ 3 tháng trở lên (liên quan mục 6)
- Trường hợp sau khi nghỉ việc, được công nhận là đang tìm việc một cách cụ thể như đến thăm doanh nghiệp để tìm nơi làm mới
- Trường hợp cơ sở giáo dục đang theo học bị đóng cửa và đương sự đang tiến hành thủ tục cần thiết để nhập học cơ sở giáo dục khác
- Trường hợp người phải nhập viện dài ngày để điều trị bệnh nên buộc phải bảo lưu việc học, nhưng có ý định quay lại học sau khi xuất viện
- Trường hợp du học sinh tốt nghiệp trường chuyên tu đã được xác định nhập học đại học tại Nhật
Về việc không thực hiện hoạt động với tư cách vợ/chồng từ 6 tháng trở lên (liên quan mục 7)
- Trường hợp cần lánh nạn hoặc được bảo vệ vì bạo lực từ người vợ/chồng
- Trường hợp sống riêng vì lý do bất khả kháng như nuôi dạy con cái nhưng vẫn chung sinh kế
- Trường hợp xuất cảnh dài ngày vì lý do người thân ở nước mình bị bệnh tật, thương tích
- Trường hợp đang hòa giải ly hôn hoặc đang kiện ly hôn
Trong mọi trường hợp, chỉ trình bày miệng rằng “có hoàn cảnh” là không đủ. Ranh giới trong thực tiễn nằm ở chỗ có giữ được tài liệu chứng minh khách quan mình đã làm gì trong khoảng thời gian đó hay không: lịch sử ứng tuyển, biên bản phỏng vấn, giấy chẩn đoán của bác sĩ, văn bản cho thấy vụ hòa giải đang được thụ lý, v.v.
Thủ tục hủy bỏ|Nghe ý kiến và thời hạn gia hạn xuất cảnh
Việc hủy bỏ tư cách cư trú không phải chỉ là một tờ thông báo gửi đến rồi kết thúc. Điều 22-4 từ khoản 2 trở đi quy định thủ tục.
| Giai đoạn | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nghe ý kiến | Thẩm tra viên nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tư pháp chỉ định phải nghe ý kiến của người nước ngoài liên quan | Điều 22-4 khoản 2 |
| Thông báo trước | Phải tống đạt trước thông báo nghe ý kiến ghi rõ ngày, địa điểm và sự thật cấu thành nguyên nhân hủy bỏ (trường hợp khẩn cấp có thể thông báo bằng lời) | Cùng điều, khoản 3 |
| Quyền của đương sự | Đương sự hoặc người đại diện có thể có mặt vào ngày đã định để trình bày ý kiến và nộp chứng cứ | Cùng điều, khoản 4 |
| Khi không có mặt | Nếu không đáp ứng việc nghe ý kiến mà không có lý do chính đáng thì có thể hủy bỏ mà không tiến hành nghe ý kiến | Cùng điều, khoản 5 |
| Thực hiện hủy bỏ | Bộ trưởng Bộ Tư pháp tống đạt thông báo hủy bỏ tư cách cư trú | Cùng điều, khoản 6 |
| Thời hạn xuất cảnh | Khi hủy bỏ với căn cứ ngoài mục 1 và 2, chỉ định thời hạn cần thiết để xuất cảnh không quá 30 ngày; không chỉ định nếu hủy theo mục 5 và có lý do đáng kể nghi ngờ đương sự bỏ trốn | Cùng điều, khoản 7 |
| Điều kiện kèm theo | Khi chỉ định thời hạn, có thể áp đặt hạn chế về nơi ở, phạm vi đi lại và các điều kiện cần thiết khác | Cùng điều, khoản 8 |
Quan trọng: Nghe ý kiến là cơ hội để phản bác và chứng minh. Cách ứng xử cần tránh nhất là nhận được thông báo rồi nghĩ “thế là xong” và bỏ mặc. Tài liệu chứng minh lý do chính đáng phải được chuẩn bị xong trước ngày đó.
Hệ quả sau khi hủy bỏ cũng khác nhau tùy mục. Người bị hủy theo mục 1, mục 2 mà vẫn ở lại Nhật thuộc đối tượng cưỡng chế trục xuất (Điều 24 mục 2-2) và bị phạt tù giam đến 3 năm hoặc phạt tiền đến 3 triệu yên, hoặc áp dụng đồng thời cả hai (Điều 70 khoản 1 mục 3). Người ở lại quá thời hạn xuất cảnh đã được chỉ định cũng vậy (Điều 24 mục 2-4; Điều 70 khoản 1 mục 3-3).
Ngoài ra, khi dự định hủy bỏ theo mục 7 (không thực hiện hoạt động với tư cách vợ/chồng từ 6 tháng trở lên), Điều 22-5 quy định Bộ trưởng Bộ Tư pháp phải cân nhắc dành cho đương sự cơ hội xin thay đổi tư cách cư trú (Điều 20 khoản 2) hoặc xin phép vĩnh trú (Điều 22 khoản 1). Về điều kiện của chính tư cách vợ/chồng, xin xem Hướng dẫn đầy đủ về tư cách Vợ/chồng người Nhật (visa vợ chồng).
Danh mục nghĩa vụ khai báo|Thời hạn đều là trong 14 ngày
Các mục 8 đến 10 liên quan đến khai báo nơi cư trú, nhưng nghĩa vụ khai báo mà luật đặt ra rộng hơn thế, và thời hạn là trong vòng 14 ngày, ngắn hơn mốc “90 ngày” của căn cứ hủy bỏ. 90 ngày là ranh giới hủy bỏ, không phải hạn nộp khai báo.
| Khai báo | Điều luật căn cứ | Thời hạn | Nơi nộp |
|---|---|---|---|
| Khai báo nơi cư trú sau khi nhập cảnh mới | Điều 19-7 khoản 1 | Trong 14 ngày kể từ ngày xác định nơi cư trú | Thành phố・quận・thị trấn nơi cư trú (nộp thẻ cư trú) |
| Khai báo nơi cư trú kèm theo thay đổi tư cách cư trú v.v. | Điều 19-8 khoản 1 | Trong 14 ngày kể từ ngày xác định nơi cư trú (nếu đã xác định thì từ ngày được cấp phép) | Thành phố・quận・thị trấn nơi cư trú |
| Khai báo thay đổi nơi cư trú (chuyển nhà) | Điều 19-9 khoản 1 | Trong 14 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi cư trú mới | Thành phố・quận・thị trấn nơi cư trú mới |
| Khai báo thay đổi các mục ghi ngoài nơi cư trú (họ tên, ngày sinh, giới tính, quốc gia hoặc khu vực quốc tịch) | Điều 19-10 khoản 1 | Trong 14 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi | Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú (cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương) |
| Khai báo về cơ quan (hoạt động) trực thuộc | Điều 19-16 khoản 1 | Trong 14 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc | Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú |
| Khai báo về cơ quan (hợp đồng) trực thuộc | Điều 19-16 khoản 2 | Trong 14 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc | Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú |
| Khai báo về vợ/chồng | Điều 19-16 khoản 3 | Trong 14 ngày kể từ ngày phát sinh sự việc | Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú |
| Nộp trả thẻ cư trú | Điều 19-15 | Trong 14 ngày kể từ ngày phát sinh lý do mất hiệu lực (phải nộp trả ngay trong trường hợp Điều 19-14 mục 3, mục 5) | Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú |
Khai báo nơi cư trú được thực hiện tại quầy của chính quyền địa phương; khi xuất trình thẻ cư trú và làm thủ tục khai báo theo Luật Sổ cư dân cơ bản thì được coi như đã khai báo nơi cư trú (Điều 19-7 khoản 3, Điều 19-9 khoản 3).
Ba loại khai báo về cơ quan trực thuộc (Điều 19-16)
Hướng dẫn của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú chia thành ba loại sau.
| Mục | Tư cách cư trú thuộc đối tượng | Sự việc phải khai báo |
|---|---|---|
| Mục 1 (cơ quan hoạt động) | Giáo sư, Kỹ năng đặc định cao độ 1 loại ハ, Kỹ năng đặc định cao độ 2 (ハ), Kinh doanh・Quản lý, Nghiệp vụ pháp luật・kế toán, Y tế, Giáo dục, Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp, Thực tập kỹ năng, Du học, Tu nghiệp | Thay đổi tên・địa chỉ cơ quan hoạt động, cơ quan giải thể, rời khỏi cơ quan, chuyển sang cơ quan khác |
| Mục 2 (cơ quan hợp đồng) | Kỹ năng đặc định cao độ 1 loại イ・ロ, Kỹ năng đặc định cao độ 2 (イ・ロ), Nghiên cứu, Kỹ thuật・Tri thức nhân văn・Nghiệp vụ quốc tế, Điều dưỡng, Biểu diễn, Kỹ năng, Kỹ năng đặc định | Thay đổi tên・địa chỉ cơ quan hợp đồng, cơ quan giải thể, chấm dứt hợp đồng, ký hợp đồng mới |
| Mục 3 (vợ/chồng) | Gia đình lưu trú (người thực hiện hoạt động thường nhật với tư cách vợ/chồng), Vợ/chồng người Nhật (người có thân phận vợ/chồng), Vợ/chồng người vĩnh trú (người có thân phận vợ/chồng) | Ly hôn hoặc tử biệt với vợ/chồng |
Cách nộp gồm: khai báo trực tuyến qua hệ thống khai báo điện tử của Cục, nộp trực tiếp tại quầy cơ quan quản lý xuất nhập cảnh địa phương gần nhất, hoặc gửi bưu điện đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú Tokyo. Chuyển việc đồng thời tương ứng với cả “rời khỏi・chấm dứt hợp đồng” và “chuyển sang・ký hợp đồng mới”; Q&A của Cục cũng nêu rằng dù đã được gia hạn thời gian lưu trú thì vẫn phải khai báo việc chuyển việc.
Sự việc phải khai báo theo mục 3 là “ly hôn hoặc tử biệt”. Chỉ sống riêng thì chưa cấu thành sự việc phải khai báo, nhưng nếu tiếp tục sống riêng thì có thể chạm tới căn cứ hủy bỏ tại Điều 22-4 khoản 1 mục 7 (6 tháng) — hai điểm này cần hiểu tách bạch.
Không khai báo thì sao
Bất lợi không chỉ dừng ở việc “bị hủy bỏ”.
| Hành vi vi phạm | Chế tài | Căn cứ |
|---|---|---|
| Vi phạm Điều 19-7 khoản 1, Điều 19-8 khoản 1 không khai báo nơi cư trú | Phạt tiền đến 200.000 yên | Điều 71-5 mục 1 |
| Vi phạm Điều 19-9 khoản 1 không khai báo nơi cư trú mới | Phạt tiền đến 200.000 yên | Điều 71-5 mục 2 |
| Vi phạm Điều 19-10 khoản 1, Điều 19-15, Điều 19-16 | Phạt tiền đến 200.000 yên | Điều 71-5 mục 3 |
| Khai báo gian dối liên quan các Điều 19-7, 19-8, 19-9, 19-10, 19-16 | Phạt tù giam đến 1 năm hoặc phạt tiền đến 200.000 yên | Điều 71-2 mục 1 |
Ngoài ra, việc tuân thủ pháp luật đều được thẩm tra khi xin gia hạn thời gian lưu trú và xin phép vĩnh trú. Q&A của Cục cũng nêu rằng không khai báo hoặc khai báo gian dối ngoài việc bị chế tài còn có thể bất lợi trong các đơn xin về cư trú; ngay cả khi đã quá hạn khá lâu, vẫn được yêu cầu khai báo ngay khi phát hiện. Khai báo muộn vẫn có lợi hơn là bỏ mặc — đây là điểm nên ghi nhớ.
Sau khi nghỉ việc, trước hết phải làm gì
Với người mang tư cách lao động vừa nghỉ việc, thực tiễn được sắp xếp theo thứ tự sau.
1. Nộp khai báo về cơ quan (hợp đồng) trực thuộc trong vòng 14 ngày
Việc chấm dứt hợp đồng là sự việc phải khai báo theo Điều 19-16 khoản 2. Ngay cả khi chưa có nơi làm mới, chỉ riêng sự thật đã nghỉ việc cũng đã phát sinh nghĩa vụ khai báo. Hệ thống khai báo điện tử tiếp nhận 24 giờ, nên cách chắc chắn nhất là làm thủ tục ngay khi xác định ngày nghỉ việc.
2. Khi đã có nơi làm mới, cân nhắc xin cấp Giấy chứng nhận tư cách lao động
Giấy chứng nhận tư cách lao động là văn bản chứng minh các hoạt động kinh doanh có thu nhập hoặc hoạt động nhận thù lao mà người đó được phép thực hiện (Điều 19-2 khoản 1 Luật Nhập quản). Nhờ đó có thể xác nhận nội dung công việc mới có nằm trong phạm vi tư cách cư trú hiện tại hay không mà không phải chờ đến kỳ gia hạn. Lệ phí là 2.000 yên khi nộp tại quầy và 1.600 yên khi nộp trực tuyến. Khoản 2 cùng điều quy định rằng khi nội dung hoạt động đã rõ ràng thì không được đối xử bất lợi với lý do người đó không xuất trình hoặc không nộp giấy chứng nhận này. Toàn cảnh thủ tục khi chuyển việc, xin xem Thủ tục khi chuyển việc với visa kỹ nhân quốc|Khai báo・Giấy chứng nhận tư cách lao động・Gia hạn.
3. Khi mãi chưa tìm được nơi làm mới
Vừa lưu ý mốc “3 tháng” tại Điều 22-4 khoản 1 mục 6, vừa ghi lại hoạt động tìm việc một cách khách quan. Hãy lưu giữ lịch sử ứng tuyển, lịch phỏng vấn, trao đổi với công ty môi giới… dưới hình thức có thể trình ra về sau. Nếu gần đến mốc 3 tháng mà vẫn chưa có triển vọng, cần sớm cân nhắc — căn cứ vào thời gian lưu trú còn lại và định hướng sắp tới — cả phương án thay đổi tư cách cư trú lẫn chuẩn bị xuất cảnh.
Lưu ý: Suy nghĩ “thời gian lưu trú vẫn còn 1 năm nên không sao” là hiểu sai. Việc hủy bỏ theo Điều 22-4 được thực hiện không phụ thuộc vào thời gian lưu trú còn lại.
Tổng kết
- Hủy bỏ tư cách cư trú dựa trên Điều 22-4 Luật Nhập quản, là chế độ khác với chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú của lần sửa luật năm Reiwa 6
- Có 10 mục căn cứ; trên thực tế mục 6 (không thực hiện hoạt động từ 3 tháng trở lên) và mục 5 chiếm khoảng 90% số vụ
- Các mục 5 đến 9 đều có câu “trừ khi có lý do chính đáng”, và việc chứng minh được bằng tài liệu là yếu tố quyết định
- Thủ tục có bước nghe ý kiến, đương sự hoặc người đại diện được trình bày ý kiến và nộp chứng cứ
- Thời hạn của nghĩa vụ khai báo đều là 14 ngày, khác với mốc “90 ngày” của căn cứ hủy bỏ
- Sau khi nghỉ việc: trước hết khai báo trong 14 ngày, sau đó mới cân nhắc Giấy chứng nhận tư cách lao động
Hỗ trợ từ văn phòng chúng tôi
Về các vấn đề liên quan đến hủy bỏ tư cách cư trú, xin hãy để Văn phòng Hành chính Thư sĩ Kaneko Hidetaka đồng hành. Chúng tôi hỗ trợ từ việc ứng phó khi nhận được thông báo nghe ý kiến, khai báo sau khi nghỉ việc hoặc ly hôn, cho đến xin Giấy chứng nhận tư cách lao động khi chuyển việc.
- Thành tích tỷ lệ cấp phép 98%
- Ngôn ngữ hỗ trợ: Tiếng Nhật・Tiếng Trung・Tiếng Việt・Tiếng Anh
- Tư vấn lần đầu miễn phí
- Phục vụ toàn quốc, trọng tâm là Chiba・Tokyo (có thể tư vấn trực tuyến)
Câu hỏi thường gặp
Sau khi nghỉ việc phải khai báo trong vòng bao nhiêu ngày?
Phải nộp khai báo về cơ quan (hợp đồng) trực thuộc trong vòng 14 ngày kể từ ngày hợp đồng với cơ quan đó chấm dứt (Điều 19-16 khoản 2 Luật Nhập quản). Không khai báo có thể bị phạt tiền đến 200.000 yên (Điều 71-5 khoản 3).
Nghỉ việc mà chưa tìm được nơi làm mới, qua 3 tháng có bị hủy tư cách cư trú không?
Điều 22-4 khoản 1 mục 6 quy định việc cư trú mà không thực hiện hoạt động tương ứng với tư cách cư trú liên tục từ 3 tháng trở lên là căn cứ hủy bỏ, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Q&A của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Cư trú nêu ví dụ: sau khi nghỉ việc có đến thăm doanh nghiệp để tìm việc mới, tức được công nhận là đang tìm việc một cách cụ thể.
Ly hôn thì tư cách cư trú có bị hủy ngay không?
Với tư cách Vợ/chồng người Nhật hoặc Vợ/chồng người vĩnh trú, căn cứ hủy bỏ là cư trú mà không thực hiện hoạt động với tư cách vợ/chồng liên tục từ 6 tháng trở lên (Điều 22-4 khoản 1 mục 7), trừ khi có lý do chính đáng. Q&A của Cục nêu ví dụ đang hòa giải ly hôn hoặc đang kiện ly hôn. Ngoài ra phải khai báo về vợ/chồng trong vòng 14 ngày kể từ ngày ly hôn hoặc tử biệt (Điều 19-16 khoản 3).
Bị hủy tư cách cư trú thì phải rời Nhật ngay lập tức không?
Theo Điều 22-4 khoản 7, khi hủy bỏ với căn cứ ngoài mục 1 và mục 2, sẽ chỉ định thời hạn cần thiết để xuất cảnh không quá 30 ngày. Tuy nhiên nếu hủy theo mục 5 và có lý do đáng kể để nghi ngờ đương sự sẽ bỏ trốn thì không chỉ định. Người bị hủy theo mục 1, mục 2 thuộc đối tượng cưỡng chế trục xuất (Điều 24 mục 2-2).
Chế độ trong bài này có giống chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú không?
Đây là hai chế độ khác nhau. Bài này nói về việc hủy bỏ tư cách cư trú theo Điều 22-4 Luật Nhập quản, khác cả về căn cứ lẫn đối tượng so với chế độ hủy bỏ giấy phép vĩnh trú được lập mới trong lần sửa luật năm Reiwa 6. Tuy vậy, người vĩnh trú cũng là người cư trú trung – dài hạn nên vẫn thuộc đối tượng của Điều 22-4 về các nội dung như khai báo nơi cư trú.
Bài viết liên quan
Gia hạn, chuyển việc và lựa chọn sau khi hết thời hạn của tư cách Chuyển công tác nội bộ|Chuyển sang Kỹ thuật・Nhân văn
Hành chính thư sĩ giải thích về việc gia hạn thời gian lưu trú của visa Chuyển công tác nội bộ doanh nghiệp, thủ tục khi chuyển việc, và cách xử lý tư cách lưu trú sau khi kết thúc thời gian điều chuyển. Tổng hợp các trường hợp chuyển sang Kỹ thuật・Nhân văn và trở về nước.
Checklist để không bị từ chối khi gia hạn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế
Các điểm quan trọng khi nộp đơn gia hạn visa Kỹ thuật・Nhân văn・Nghiệp vụ Quốc tế. Giải thích nghĩa vụ thông báo khi chuyển việc, ảnh hưởng của thay đổi nội dung công việc và hồ sơ cần thiết dưới dạng checklist.
Vì sao tốt nghiệp trường chuyên môn khó xin Gijinkoku|Chứng minh mối liên quan giữa môn học và nội dung công việc
Hướng dẫn của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh phân biệt rõ: với đại học thì mối liên quan giữa chuyên ngành và công việc được "đánh giá linh hoạt", còn với trường chuyên môn thì "cần mức độ liên quan tương đối cao". Bài viết giải thích cách chứng minh và cách đối chiếu bảng điểm với hợp đồng lao động.
【2026】Tổng hợp thay đổi chế độ nhập cư|Toàn cảnh những gì đã đổi năm nay và sắp đổi
2026 là năm tập trung nhiều thay đổi chế độ nhập cư: tăng phí lưu trú, khởi động Thẻ lưu trú đặc định, siết chặt xác nhận năng lực tiếng Nhật của du học sinh v.v. Bài viết sắp xếp khi nào đổi cái gì theo trình tự thời gian và theo từng lập trường, và dẫn tới từng bài chi tiết.